Mốc khống chế lãi vay đã đổi. Khung cũ lấy 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố làm trần. Điều 9 khoản 2 điểm i Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 nay dẫn chiếu thẳng quy định của Bộ luật Dân sự. Đồng thời mở rộng đối tượng bị khống chế.
Có bốn nhóm lãi vay bị loại theo điểm i khoản 2 Điều 9 Luật 67/2025/QH15. Cộng thêm một mức khống chế riêng cho doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Mức khống chế liên kết giữ nguyên 30% và nay quy định tại Điều 16 khoản 3 Nghị định 255/2026/NĐ-CP. Phần vượt được chuyển tiếp tối đa 05 năm. Điểm phải rà ngay: trần lãi suất cho khoản vay của đối tượng không phải tổ chức tín dụng nay theo Bộ luật Dân sự, không còn theo lãi suất cơ bản.
Bốn nhóm lãi vay bị loại
Điểm i khoản 2 Điều 9 Luật 67/2025/QH15 là một câu duy nhất gồm bốn vế. Tách ra thành bốn nhóm thì dễ rà hơn, vì mỗi nhóm cần một loại hồ sơ khác nhau.
| NHÓM | NỘI DUNG THEO ĐIỂM I | HỒ SƠ PHẢI CHUẨN BỊ |
|---|---|---|
| 1. Lãi vay tương ứng phần vốn điều lệ còn thiếu | “Phần chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu” | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chứng từ góp vốn thực tế theo từng đợt, bảng đối chiếu tiến độ góp vốn với dư nợ vay |
| 2. Lãi vay giai đoạn đầu tư đã vốn hóa | “Lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị đầu tư” | Hồ sơ dự án, bảng tính vốn hóa lãi vay, biên bản nghiệm thu bàn giao đưa tài sản vào sử dụng |
| 3. Lãi vay hợp đồng dầu khí | “Lãi vay để triển khai thực hiện các hợp đồng tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí” | Hồ sơ hợp đồng dầu khí |
| 4. Lãi vay vượt trần của bên không phải tổ chức tín dụng | “Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng vượt mức theo quy định của Bộ luật Dân sự” | Hợp đồng vay ghi rõ lãi suất, chứng từ chuyển tiền vay và trả lãi, bảng tính đối chiếu với trần theo Bộ luật Dân sự |
Thay đổi dễ bỏ sót nhất
Khung cũ khống chế lãi vay của “đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế”, tức chỉ nhắm vào khoản vay của cá nhân. Điều 9 khoản 2 điểm i Luật 67/2025/QH15 bỏ vế “hoặc tổ chức kinh tế” và chỉ còn “không phải là tổ chức tín dụng”. Đọc theo câu chữ, doanh nghiệp vay của một doanh nghiệp khác cũng thuộc diện bị khống chế trần lãi suất. Đây là điểm cần chuyên gia đối chiếu trước khi ký hợp đồng vay mới.
Hai thay đổi này đi cùng nhau nên hệ quả cộng dồn: vừa đổi mốc tham chiếu, vừa mở rộng đối tượng. Hợp đồng vay ký theo thói quen cũ có thể vẫn đúng về lãi suất nhưng sai về căn cứ đối chiếu.
Doanh nghiệp có giao dịch liên kết: trần 30%
Đây là mức khống chế lớn nhất về giá trị. Điều 16 khoản 3 điểm a Nghị định 255/2026/NĐ-CP về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có quan hệ liên kết, ban hành 30/6/2026, giữ nguyên con số 30% của khung cũ.
Trần chi phí lãi vay được trừ = 30% × (lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + chi phí lãi vay thuần + chi phí khấu hao), tất cả tính trong kỳ. Trong đó chi phí lãi vay thuần là tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ.
Ví dụ số
Công ty TNHH Hải Đăng có giao dịch liên kết với công ty mẹ. Số liệu năm 2026: lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 2.000.000.000 đồng; chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay 1.800.000.000 đồng; chi phí khấu hao 1.200.000.000 đồng.
| BƯỚC | PHÉP TÍNH | KẾT QUẢ |
|---|---|---|
| Mẫu số để tính trần | 2.000.000.000 + 1.800.000.000 + 1.200.000.000 | 5.000.000.000 đồng |
| Trần được trừ | 30% × 5.000.000.000 | 1.500.000.000 đồng |
| Chi phí lãi vay thuần thực tế | — | 1.800.000.000 đồng |
| Phần vượt, bị loại năm nay | 1.800.000.000 − 1.500.000.000 | 300.000.000 đồng |
| Xử lý phần vượt | Chuyển sang kỳ sau, liên tục không quá 05 năm | Không mất hẳn |
Phần vượt chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo. Phần này chỉ được trừ khi tổng chi phí lãi vay phát sinh của kỳ đó thấp hơn mức trần của chính kỳ đó. Thời gian chuyển tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh.

Năm nhóm được miễn áp dụng trần 30%
Điểm c khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP loại trừ một số khoản vay khỏi mức khống chế. Doanh nghiệp thuộc các nhóm này không phải tính trần.
| Khoản vay của người nộp thuế là tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, được sửa đổi tại Luật số 96/2025/QH15. | |
| Khoản vay của tổ chức kinh doanh bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, được sửa đổi tại Luật số 139/2025/QH15. | |
| Khoản vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay ưu đãi của Chính phủ theo phương thức Chính phủ đi vay nước ngoài cho doanh nghiệp vay lại. | |
| Khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (chương trình nông thôn mới và giảm nghèo bền vững). | |
| Khoản vay đầu tư chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước: nhà ở tái định cư, nhà ở công nhân, sinh viên, nhà ở xã hội và dự án phúc lợi công cộng khác. |
Điểm d cùng khoản đặt thêm một nghĩa vụ hình thức: người nộp thuế kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay trong kỳ tính thuế theo Phụ lục I ban hành kèm Nghị định. Quên phụ lục này là quên một hồ sơ bắt buộc, dù số liệu có đúng.
Doanh nghiệp của bạn có phải bên liên kết không
Nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ tưởng mình không thuộc diện, rồi phát hiện ngược lại vì chính khoản vay. Điều 5 khoản 2 Nghị định 255/2026/NĐ-CP liệt kê mười hai trường hợp quan hệ liên kết; hai trường hợp dưới đây phát sinh từ quan hệ vay mượn.
| 1 | Vay hoặc được bảo lãnh bởi một doanh nghiệp khác (điểm d): quan hệ liên kết phát sinh khi tổng dư nợ các khoản vốn vay với bên cho vay hoặc bảo lãnh ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng dư nợ tất cả các khoản nợ trung và dài hạn. Phải đạt đồng thời cả hai điều kiện. |
| 2 | Vay của cá nhân điều hành hoặc người nhà (điểm l): giao dịch vay, cho vay, mượn, cho mượn ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc cá nhân có quan hệ gia đình với người đó. Ngưỡng ở đây thấp hơn nhiều so với 25% ở trường hợp trên. |
Điểm d có ba ngoại lệ. Đáng chú ý nhất: bên cho vay hoặc bảo lãnh là tổ chức tín dụng theo Luật số 32/2024/QH15 mà không tham gia điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào bên đi vay thì không tạo quan hệ liên kết. Nghĩa là vay ngân hàng thông thường, dù dư nợ lớn, không đẩy doanh nghiệp vào diện bị khống chế 30%.
Ghi chép thế nào để không phải dựng lại cuối năm
| 1 | Tách tài khoản theo dõi lãi vay theo từng nguồn vay. Vay ngân hàng, vay cá nhân, vay doanh nghiệp khác, vay bên liên kết — mỗi nguồn một dòng theo dõi riêng. Cuối năm không tách được nguồn thì không tính được nhóm nào bị khống chế. |
| 2 | Ghi lãi tiền gửi và lãi cho vay vào cùng bảng tính. Công thức 30% dùng chi phí lãi vay thuần, tức đã trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay. Bỏ sót hai khoản này làm số tính ra cao hơn thực tế. |
| 3 | Lưu hợp đồng vay có ghi lãi suất rõ ràng. Với khoản vay của bên không phải tổ chức tín dụng, hợp đồng là chứng từ duy nhất để đối chiếu với trần theo Bộ luật Dân sự. |
| 4 | Theo dõi tiến độ góp vốn điều lệ song song với dư nợ vay. Nhóm 1 là nhóm bị loại âm thầm nhất, vì nó phụ thuộc một dữ kiện nằm ngoài sổ kế toán. |
| 5 | Lập bảng tính trần 30% theo quý với doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Đồng thời theo dõi số dư chuyển tiếp của từng năm để không mất quyền chuyển sau 05 năm. |

Câu hỏi thường gặp
Vay của giám đốc thì lãi suất tối đa bao nhiêu được tính vào chi phí?
Điều 9 khoản 2 điểm i Luật 67/2025/QH15 chỉ dẫn chiếu “vượt mức theo quy định của Bộ luật Dân sự”, không ghi con số. Mốc cũ 150% lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước không còn xuất hiện trong luật. Trước khi ấn định lãi suất trong hợp đồng vay, cần đối chiếu điều khoản về lãi suất trong hợp đồng vay tài sản của Bộ luật Dân sự.
Doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ thì bị loại bao nhiêu lãi vay?
Bị loại phần lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu. Cách xác định chi tiết thuộc nghị định hướng dẫn, nên cần đối chiếu trước khi tính. Nguyên tắc chung là tỷ lệ phần vốn còn thiếu trên dư nợ vay trong kỳ.
Vay ngân hàng nhiều có bị coi là giao dịch liên kết không?
Không, nếu ngân hàng không tham gia điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào doanh nghiệp. Đây là ngoại lệ tại điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
Phần lãi vay vượt 30% có mất hẳn không?
Không. Điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP cho chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo, liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh. Điều kiện là kỳ nhận chuyển có chi phí lãi vay thấp hơn mức trần của kỳ đó.
Lãi vay trong giai đoạn xây dựng nhà xưởng hạch toán thế nào?
Lãi vay đã được ghi nhận vào giá trị đầu tư thì không tính lại vào chi phí, theo vế thứ hai của điểm i. Khoản đó đi vào nguyên giá tài sản và được thu hồi dần qua khấu hao.
Có phải nộp thêm hồ sơ gì khi thuộc diện giao dịch liên kết không?
Có. Điểm d khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP yêu cầu kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay trong kỳ theo Phụ lục I ban hành kèm Nghị định, bên cạnh các hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết khác.
Ba việc rà trước khi khóa sổ năm
| 1 | Liệt kê toàn bộ khoản vay đang có, phân loại theo bên cho vay là tổ chức tín dụng hay không, và có quan hệ liên kết hay không. |
| 2 | Với khoản vay của cá nhân hoặc doanh nghiệp khác: đối chiếu lãi suất trong hợp đồng với trần theo Bộ luật Dân sự, và điều chỉnh hợp đồng cho các kỳ sau nếu cần. |
| 3 | Với doanh nghiệp có giao dịch liên kết: tính thử trần 30% trên số liệu chín tháng để biết còn dư địa bao nhiêu. Rà số dư lãi vay chuyển tiếp của các năm trước sắp hết hạn 05 năm. |
Bước tiếp theo
Một buổi rà soát cơ cấu vay: xác định khoản nào đang bị khống chế, doanh nghiệp có thuộc diện giao dịch liên kết không, và phần lãi vay nào đang có nguy cơ bị loại.
Tác giả & kiểm duyệt chuyên môn
Chuyên gia kế toán LEO — kế toán viên hành nghề của Công ty TNHH Kế toán LEO. Tối thiểu 10 năm kinh nghiệm sổ sách và quyết toán thuế. Phục vụ doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh.
Nội dung được kiểm duyệt chuyên môn bởi bộ phận nghiệp vụ Kế toán LEO ngày 22/09/2026.
Ngày đăng: 22/09/2026 · Ngày cập nhật: 22/09/2026. Chu kỳ rà soát: tối thiểu 1 lần/năm và ngay khi có văn bản mới.
Nguồn tham khảo & căn cứ pháp lý
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 (Điều 9 khoản 1; khoản 2 điểm d, điểm i, điểm o). Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Thông tư 20/2026/TT-BTC. Nghị định 255/2026/NĐ-CP về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có quan hệ liên kết, ban hành 30/6/2026 (Điều 5 khoản 2 điểm d và điểm l; Điều 16 khoản 3 điểm a, b, c, d; Phụ lục I). Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15. Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 sửa đổi bởi Luật số 139/2025/QH15. Bộ luật Dân sự. Văn bản tra tại thuvienphapluat.vn.
Nội dung trên mang tính tham khảo. Không thay thế tư vấn chuyên môn cho từng trường hợp cụ thể. Trước khi áp dụng, bạn nên đối chiếu văn bản gốc còn hiệu lực. Đồng thời trao đổi với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.