Bốn tình huống nghe gần giống nhau nhưng đi bốn đường khác nhau trên hóa đơn và trên tờ khai. Nhầm giữa chúng là nguyên nhân phổ biến nhất khiến doanh thu khai không khớp với doanh thu thật, và cũng là chỗ bị soi khi đối chiếu dữ liệu hóa đơn điện tử.
Tóm tắt nhanh
Chiết khấu thương mại làm giảm giá tính thuế ngay trên hóa đơn. Hàng khuyến mại theo pháp luật thương mại có giá tính thuế bằng không. Hàng bán bị trả lại xử lý bằng hóa đơn điều chỉnh. Chiết khấu thanh toán không thuộc nhóm nào ở trên — nó là khoản tài chính, không làm giảm giá tính thuế giá trị gia tăng.
Bốn tình huống, bốn cách xử lý
| TÌNH HUỐNG | GIÁ TÍNH THUẾ GTGT | CÁCH LẬP HÓA ĐƠN | CĂN CỨ |
|---|---|---|---|
| Chiết khấu thương mại giảm ngay khi bán | Là giá bán đã chiết khấu, chưa có thuế GTGT | Ghi thẳng giá đã chiết khấu trên hóa đơn; chiết khấu là một nội dung của hóa đơn | Điều 14 khoản 2 Nghị định 181/2025/NĐ-CP; Điều 10 khoản 1 điểm k Nghị định 254/2026/NĐ-CP |
| Chiết khấu thương mại theo số lượng, doanh số (chiết khấu cuối kỳ) | Giảm tương ứng phần chiết khấu | Điều chỉnh trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau, hoặc lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh | Điều 10 khoản 5 điểm b Thông tư 91/2026/TT-BTC |
| Hàng bán bị trả lại, đổi hàng làm thay đổi giá trị | Giảm theo giá trị hàng trả lại | Người bán lập hóa đơn điều chỉnh; nếu các bên có thỏa thuận thì người mua lập hóa đơn giao cho người bán | Điều 10 khoản 5 điểm c.1 Thông tư 91/2026/TT-BTC |
| Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo pháp luật về thương mại | Bằng không (0) | Vẫn phải lập hóa đơn, ghi giá tính thuế bằng không | Điều 7 khoản 1 điểm c Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15; Điều 4 khoản 1 Nghị định 254/2026/NĐ-CP |
Điều 14 khoản 2 Nghị định 181/2025/NĐ-CP: “Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.”
Điều 7 khoản 1 điểm c Luật số 48/2024/QH15: “Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0).”
Chiết khấu cuối kỳ: hai đường và một giới hạn
Đây là tình huống phức tạp nhất vì phần chiết khấu phát sinh sau khi các hóa đơn đã lập. Điều 10 khoản 5 điểm b Thông tư 91/2026/TT-BTC cho hai cách, nhưng cách thứ nhất có một điều kiện định lượng.
| 1 | Cách một — điều chỉnh trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Điều kiện: số tiền chiết khấu không vượt quá giá trị hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau đó. |
| 2 | Cách hai — lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền và tiền thuế điều chỉnh. Bảng kê được lưu tại đơn vị và xuất trình khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. |
Ví dụ số
Công ty TNHH Phân phối Tân Việt thỏa thuận chiết khấu 2% trên doanh số quý với đại lý. Doanh số quý III của đại lý là 800.000.000 đồng chưa thuế, chiết khấu 16.000.000 đồng. Hóa đơn của lần mua cuối cùng trong quý có giá trị 50.000.000 đồng chưa thuế.
| TRƯỜNG HỢP | CHIẾT KHẤU | HÓA ĐƠN LẦN CUỐI | CÁCH XỬ LÝ |
|---|---|---|---|
| A | 16.000.000 đồng | 50.000.000 đồng | Điều chỉnh được ngay trên hóa đơn lần cuối — chiết khấu nhỏ hơn giá trị hóa đơn |
| B | 16.000.000 đồng | 12.000.000 đồng | Không điều chỉnh được trên hóa đơn lần cuối — phải lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê, hoặc chuyển sang kỳ tiếp sau |
Khác biệt giữa hai trường hợp chỉ là quy mô đơn hàng cuối kỳ. Doanh nghiệp có chính sách chiết khấu theo doanh số nên kiểm tra điều kiện này trước khi chốt kỳ, thay vì phát hiện lúc lập hóa đơn.

Chiết khấu thanh toán không nằm trong nhóm này
Chiết khấu thanh toán là khoản người bán giảm cho người mua khi trả tiền sớm. Nó không gắn với giá bán hàng hóa mà gắn với thời điểm thanh toán, nên không phải chiết khấu thương mại và không làm giảm giá tính thuế giá trị gia tăng.
Chiết khấu thương mại gắn với số lượng hoặc doanh số mua hàng. Chiết khấu thanh toán gắn với thời hạn trả tiền. Hai thỏa thuận này thường nằm cạnh nhau trong cùng một hợp đồng đại lý, nên hợp đồng cần gọi tên rõ từng khoản. Với hộ kinh doanh, Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP xếp chiết khấu thanh toán vào doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân, trong khi chiết khấu thương mại thì được loại trừ khỏi doanh thu. Hai khoản đi ngược hướng nhau.
Hàng khuyến mại: giá bằng không nhưng vẫn phải có hóa đơn
Đây là điểm nhiều doanh nghiệp bỏ sót. Điều 4 khoản 1 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu.
Điều kiện để giá tính thuế bằng không là chương trình khuyến mại phải theo quy định của pháp luật về thương mại — tức có đăng ký hoặc thông báo với cơ quan quản lý theo đúng hình thức khuyến mại. Chương trình không làm thủ tục thì không đạt điều kiện này, và hàng tặng khi đó rơi về nhóm cho, biếu, tặng với giá tính thuế theo hàng cùng loại.
Ghi sổ: bốn khoản vào bốn chỗ khác nhau
| KHOẢN | ẢNH HƯỞNG DOANH THU | ẢNH HƯỞNG THUẾ GTGT ĐẦU RA |
|---|---|---|
| Chiết khấu thương mại | Giảm doanh thu | Giảm theo giá đã chiết khấu |
| Hàng bán bị trả lại | Giảm doanh thu | Giảm theo giá trị hàng trả lại |
| Hàng khuyến mại đúng pháp luật thương mại | Không ghi doanh thu | Giá tính thuế bằng không |
| Chiết khấu thanh toán | Không giảm doanh thu — là chi phí tài chính của người bán | Không giảm |
Cột cuối là cột dễ sai nhất. Doanh nghiệp đưa chiết khấu thanh toán vào giảm doanh thu sẽ có doanh thu khai thấp hơn dữ liệu hóa đơn điện tử, và chênh lệch đó lộ ra khi cơ quan thuế đối chiếu.
Ba chỗ hay sai
| 1 | Gộp chiết khấu thanh toán vào chiết khấu thương mại để giảm luôn giá tính thuế. Đây là lỗi làm lệch cả doanh thu lẫn thuế đầu ra. |
| 2 | Tặng hàng mà không lập hóa đơn, vì nghĩ không thu tiền thì không phải xuất. Điều 4 khoản 1 Nghị định 254/2026/NĐ-CP gọi tên rõ nhóm khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho biếu tặng, trả thay lương và tiêu dùng nội bộ. |
| 3 | Chiết khấu cuối kỳ lớn hơn đơn hàng cuối mà vẫn cố điều chỉnh trên hóa đơn lần cuối. Trường hợp này phải lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê. |

Câu hỏi thường gặp
Chiết khấu thương mại ghi ở đâu trên hóa đơn?
Chiết khấu thương mại là một nội dung của hóa đơn theo điểm k khoản 1 Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, cùng nhóm với phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và khuyến mại. Giá tính thuế là giá bán đã chiết khấu chưa có thuế giá trị gia tăng.
Chiết khấu cuối kỳ có phải lập hóa đơn riêng không?
Không bắt buộc. Điều 10 khoản 5 điểm b Thông tư 91/2026/TT-BTC cho phép điều chỉnh trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau, miễn số tiền chiết khấu không vượt quá giá trị hóa đơn đó. Nếu vượt thì lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê.
Bảng kê hóa đơn cần điều chỉnh có phải nộp cho cơ quan thuế không?
Không. Điều 10 khoản 5 điểm b Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định bảng kê được lưu tại đơn vị và xuất trình khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
Khách trả lại hàng thì ai lập hóa đơn?
Người bán lập hóa đơn điều chỉnh, theo điểm c.1 khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC. Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về việc người mua lập hóa đơn khi trả lại hàng hóa thì người mua lập hóa đơn điện tử giao cho người bán.
Hàng khuyến mại chưa đăng ký chương trình thì tính thuế thế nào?
Điều kiện để giá tính thuế bằng không là khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại. Chương trình không đáp ứng điều kiện đó thì hàng tặng được xử lý như hàng cho, biếu, tặng, với giá tính thuế là giá của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh.
Giảm giá do hàng kém chất lượng xử lý thế nào?
Đây là thay đổi giá trị của giao dịch đã lập hóa đơn, nên xử lý bằng hóa đơn điều chỉnh với phần phát sinh giảm ghi số âm, theo nguyên tắc tại khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC.
Ba việc rà trong tháng này
| 1 | Mở hợp đồng đại lý và hợp đồng phân phối, kiểm tra từng khoản giảm giá được gọi tên là gì: chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, hay hỗ trợ. |
| 2 | Với chính sách chiết khấu theo doanh số: kiểm tra quy mô đơn hàng cuối kỳ có đủ lớn để điều chỉnh trực tiếp không, trước khi chốt kỳ. |
| 3 | Rà các đợt tặng hàng, hàng mẫu, quà khách hàng trong năm và kiểm tra đã lập hóa đơn đủ chưa. |
Bước tiếp theo
Một buổi rà soát chính sách giá và chiết khấu: đối chiếu cách gọi tên trong hợp đồng với cách ghi trên hóa đơn, và chỉ ra chỗ đang làm lệch doanh thu khai.
Tác giả & kiểm duyệt chuyên môn
Chuyên gia kế toán LEO — kế toán viên hành nghề của Công ty TNHH Kế toán LEO. Tối thiểu 10 năm kinh nghiệm sổ sách và quyết toán thuế. Phục vụ doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh.
Nội dung được kiểm duyệt chuyên môn bởi bộ phận nghiệp vụ Kế toán LEO ngày 22/09/2026.
Ngày đăng: 22/09/2026 · Ngày cập nhật: 22/09/2026. Chu kỳ rà soát: tối thiểu 1 lần/năm và ngay khi có văn bản mới.
Nguồn tham khảo & căn cứ pháp lý
Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (Điều 7 khoản 1 điểm a và điểm c) sửa đổi bởi Luật số 149/2025/QH15. Nghị định 181/2025/NĐ-CP (Điều 6, Điều 14 khoản 2). Nghị định 254/2026/NĐ-CP (Điều 4 khoản 1; Điều 10 khoản 1 điểm k). Thông tư 91/2026/TT-BTC (Điều 10 khoản 5 điểm b và điểm c). Nghị định 68/2026/NĐ-CP (Điều 5). Luật Thương mại về hoạt động khuyến mại. Văn bản tra tại thuvienphapluat.vn.
Nội dung trên mang tính tham khảo. Không thay thế tư vấn chuyên môn cho từng trường hợp cụ thể. Trước khi áp dụng, bạn nên đối chiếu văn bản gốc còn hiệu lực. Đồng thời trao đổi với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.