Từ 10/7/2026, Quyết định 1255/QĐ-TTg thay bộ tiêu chí cũ. Có khối gần như không đổi, có khối đổi rất nặng — và cách đo “ổn định” thì đổi hẳn.
Ưu đãi thuế 10% cho cơ sở giáo dục ngoài công lập không gắn với loại hình trường. Nó gắn với việc trường đạt Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô và tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định.
Danh mục đó vừa được thay. Quyết định 1255/QĐ-TTg ngày 10/7/2026 thay bộ tiêu chí cũ hợp thành từ các Quyết định 1466, 693 và 1470.
Trường nào đang hưởng ưu đãi, hoặc đang tính xin ưu đãi, đều nên trả lời một câu: theo bộ tiêu chí mới, trường còn đạt không? Vì có khối gần như không đổi, có khối đổi rất nặng, và có một thay đổi về cách đo ảnh hưởng tới hầu hết các trường phổ thông.
Thay đổi quan trọng nhất không phải một con số — là cách đo “ổn định”
Bộ tiêu chí cũ đo quy mô được duy trì: trường giữ được quy mô học sinh trong bao nhiêu năm liên tục.
QĐ 1255 đổi sang đo tuyển mới ổn định trong N năm liên tiếp, và thêm một ngưỡng mới: mỗi năm phải có tối thiểu bao nhiêu lớp nhập học.
Khác biệt này rất lớn trong thực tế. Một trường có tổng quy mô lớn, nhưng có một năm tuyển sinh sụt — vì dân số khu vực, vì cạnh tranh, vì một khoá đặc biệt — thì theo cách đo cũ vẫn đạt, còn theo cách đo mới có thể trượt đúng năm đó. Mà thuế thì xét theo từng kỳ tính thuế, không xét theo trung bình nhiều năm.

Đổi gì, theo từng khối
| Khối | Danh mục cũ (kỳ 2025 trở về trước) | QĐ 1255 (từ 2026) |
|---|---|---|
| Nhóm/lớp mầm non độc lập | Không có tên trong danh mục | Có tên: ≥30 trẻ · trần sĩ số theo độ tuổi (12–35 trẻ/nhóm) · ≥2,7 m²/trẻ |
| Trường mầm non, mẫu giáo, nhà trẻ | Quy mô trẻ · trần sĩ số theo tuổi · diện tích/trẻ | Giữ hướng cũ, thêm ngưỡng ≥9 nhóm lớp |
| Tiểu học | Duy trì quy mô ≥4 năm | Tuyển mới ổn định ≥5 năm · ≥2 lớp nhập học mỗi năm |
| THCS | Duy trì quy mô ≥4 năm · trần sĩ số ≤45 HS/lớp | Tuyển mới ổn định ≥4 năm · ≥2 lớp nhập học mỗi năm |
| THPT | ≥6 lớp · duy trì ≥3 năm | ≥15 lớp · tuyển mới ổn định ≥3 năm · ≥5 lớp nhập học mỗi năm |
| Phổ thông liên cấp | Không có bộ số riêng — chạy tiêu chí của từng cấp | Có bộ riêng: ≥9 lớp · ≥6 m²/HS · sĩ số TH ≤35, THCS và THPT ≤45 · ≥2 lớp mới/năm · ổn định ≥5 năm |
Khối giáo dục nghề nghiệp, đại học và trung tâm
| Khối | Danh mục cũ (kỳ 2025 trở về trước) | QĐ 1255 (từ 2026) |
|---|---|---|
| Cao đẳng | ≥300 người học chính quy · tuyển mới ≥100 · sàn ≥2 m²/người học · người học/GV cơ hữu ≤30 (nghệ thuật, TDTT ≤15; y dược ≤20) | Bỏ ngưỡng 300 và ngưỡng tuyển mới 100 · đất ≥20.000 m² (đô thị) · ≥5,5 m²/người học phòng học – thực hành · GV cơ hữu ≥60% · ≥3 ngành nghề · người học/GV ≤25 tính trên mọi giáo viên |
| Trung cấp | ≥200 người học chính quy · tuyển mới ≥100 · sàn ≥1,5 m²/người học · người học/GV cơ hữu ≤30 (nghệ thuật, TDTT ≤20; y dược ≤25) | Bỏ ngưỡng 200 và ngưỡng tuyển mới · đất ≥10.000 m² (đô thị) · ≥5,5 m²/người học · GV cơ hữu ≥60% · ≥3 ngành nghề · người học/GV ≤25 trên mọi giáo viên |
| TT GDNN · GDNN-GDTX · GDTX | Danh mục cũ không ra ngưỡng cho nhóm này | Có ngưỡng: đất ≥1.000 m² · ≥4 m²/người học · người học quy đổi/GV ≤25 (nghề năng khiếu ≤15) · ổn định ≥3 năm |
| Đại học, học viện | Sàn ≥2 m²/người học · người học/GV cơ hữu ≤25 (nghệ thuật, TDTT ≤10; y dược ≤15) | ≥2,8 m²/người học · đất trụ sở chính ≥5 ha · người học/giảng viên ≤40 nhưng tính trên giảng viên toàn thời gian · từ năm 2030 thêm ngưỡng ≥25 m² đất/người học |
| TT ngoại ngữ – tin học | Có tên: 25 HV/GV/ca · 1,5 m²/HV/ca | Không còn tên trong danh mục |
Chỗ nới, chỗ giữ nguyên
Không phải chỗ nào cũng khắt hơn. QĐ 1255 nới ở vài chỗ — rõ nhất là khối đại học (tỷ lệ người học/giảng viên từ 25 lên 40) và khối cao đẳng, trung cấp (bỏ ngưỡng tổng người học). Nhưng nó thắt ở những chỗ khó xoay nhất: đất và diện tích, và ở khối THPT là số lớp.
Và có một phần đáng kể các ngưỡng giữ nguyên giữa hai bộ. Nên kết luận đúng không phải “luật mới khó hơn” hay “luật mới dễ hơn”, mà là: phải chấm lại từng trường, từng chỉ tiêu, theo đúng bộ tiêu chí của từng kỳ.

Ba tình huống hay gặp
Trường THPT đang hưởng ưu đãi nhiều năm, có 8–12 lớp. Đủ theo bộ cũ, nhưng ngưỡng mới là 15 lớp. Từ kỳ 2026, căn cứ hưởng ưu đãi phải xem lại.
Trường cao đẳng, trung cấp thuê mặt bằng trong đô thị. Bộ cũ không đặt ngưỡng đất; bộ mới đặt ngưỡng đất tuyệt đối. Diện tích đang có và hình thức sử dụng đất trở thành chỉ tiêu quyết định.
Trường đại học tính tỷ lệ trên toàn bộ giảng viên. Bộ mới nới lên 40 người học/giảng viên, nhưng mẫu số là giảng viên toàn thời gian — nên một trường dùng nhiều giảng viên thỉnh giảng có thể vẫn trượt dù tỷ lệ nghe thoáng hơn.
Kỳ 2026 là kỳ giao thời, và giao thời là chỗ dễ sai nhất
QĐ 1255 có hiệu lực từ 10/7/2026 — rơi vào giữa kỳ tính thuế 2026 — và không có điều khoản chuyển tiếp. Kỳ tính thuế thì không cắt được làm hai nửa.
Quan điểm thận trọng của chúng tôi cho kỳ 2026: trường nên đạt theo cả hai bộ tiêu chí, lấy ngưỡng nào khắt hơn thì chấm theo ngưỡng đó. Đây là cách giữ cho hồ sơ đứng được dù cơ quan thuế đọc theo hướng nào. Với các kỳ 2025 trở về trước thì rõ ràng: chấm theo bộ cũ, nơi có những dòng mà bộ mới đã bỏ.
Trường nên làm gì
| 1 | Chấm lại từng năm, không chấm “chung chung”. Mỗi kỳ tính thuế là một bài toán riêng, theo văn bản riêng của kỳ đó. |
| 2 | Đặc biệt soát lại các chỉ tiêu đo theo năm — số lớp nhập học, tuyển mới ổn định. Đây là nhóm chỉ tiêu mới, và là nhóm dễ trượt nhất vì tuyển sinh không đều. |
| 3 | Soát đất và diện tích trước tiên nếu là khối cao đẳng, trung cấp, đại học. Đây là chỉ tiêu không thể khắc phục trong ngắn hạn, nên biết sớm mới còn phương án. |
| 4 | Dựng hồ sơ chứng minh cho những năm còn trong thời hạn trước khi chúng rơi ra khỏi thời hạn hồi tố 5 năm. |
Câu hỏi thường gặp
Quyết định 1255/QĐ-TTg áp dụng từ khi nào?
Quyết định 1255/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 10/7/2026, áp dụng từ kỳ tính thuế 2026, thay bộ tiêu chí cũ gồm các Quyết định 1466, 693 và 1470.
Thay đổi lớn nhất của bộ tiêu chí mới là gì?
Cách đo “ổn định”: bộ cũ đo quy mô được duy trì trong nhiều năm, còn QĐ 1255 đo tuyển mới ổn định trong N năm liên tiếp và thêm ngưỡng số lớp nhập học tối thiểu mỗi năm.
Trường THPT cần tối thiểu bao nhiêu lớp theo QĐ 1255?
Tối thiểu 15 lớp, tuyển mới ổn định ít nhất 3 năm và có ít nhất 5 lớp nhập học mỗi năm. Bộ tiêu chí cũ chỉ yêu cầu từ 6 lớp.
Kỳ tính thuế 2026 nên chấm theo bộ tiêu chí nào?
Quan điểm thận trọng của LEO là đạt theo cả hai bộ tiêu chí, ngưỡng nào khắt hơn thì chấm theo ngưỡng đó, vì QĐ 1255 có hiệu lực giữa kỳ và không có điều khoản chuyển tiếp.
Bước tiếp theo
Một buổi rà soát để chấm trường theo đúng bộ tiêu chí của từng kỳ: năm nào đạt, năm nào không, và thiếu ở chỉ tiêu nào.
Quyết định 1466/QĐ-TTg, 693/QĐ-TTg, 1470/QĐ-TTg (áp dụng cho kỳ tính thuế 2025 trở về trước). Quyết định 1255/QĐ-TTg ngày 10/7/2026 (áp dụng từ kỳ tính thuế 2026). Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 (Điều 13 khoản 2 điểm b, dẫn chiếu Điều 12 khoản 2 điểm r). Nghị định 69/2008/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung. Bảng so sánh trên nêu những ngưỡng chính và không thay cho việc đọc nguyên văn Danh mục; các ngưỡng còn phân biệt theo vùng đô thị – ngoài đô thị và theo ngành đào tạo. Nội dung mang tính giới thiệu dịch vụ; điều kiện và kết quả cụ thể phụ thuộc hồ sơ của từng cơ sở.