Ngưỡng doanh thu của hộ, cá nhân kinh doanh đã đổi ba lần trong hai năm: 200 triệu, rồi 500 triệu, rồi 01 tỷ đồng. Luật số 09/2026/QH16 đã bỏ con số khỏi luật và giao Chính phủ quy định, nên mức 01 tỷ đồng tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP là mức đang áp dụng. Bài này dựng lại toàn bộ dòng thời gian.
Tóm tắt nhanh
Mức 500 triệu đồng từng nằm ở cấp luật (Luật số 149/2025/QH15 và Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15). Luật số 09/2026/QH16 ngày 24/4/2026 bỏ con số này và giao Chính phủ quy định mức doanh thu năm, hiệu lực 01/01/2026. Mức 01 tỷ đồng do Chính phủ quy định: Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 sửa Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hiệu lực 01/01/2026. Cùng thời điểm, phương pháp khoán chấm dứt và lệ phí môn bài chấm dứt, cả hai từ 01/01/2026.
Dòng thời gian của ngưỡng doanh thu
| THỜI ĐIỂM | VĂN BẢN | NGƯỠNG | GHI CHÚ |
|---|---|---|---|
| 26/11/2024 | Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, khoản 25 Điều 5 | 200 triệu đồng/năm | Riêng quy định ngưỡng có hiệu lực từ 01/01/2026 |
| 11/12/2025 | Luật số 149/2025/QH15 sửa khoản 25 Điều 5 Luật số 48/2024/QH15 | 500 triệu đồng/năm | Hiệu lực 01/01/2026 — mốc 200 triệu chưa từng được áp dụng thực tế |
| 10/12/2025 | Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Điều 7 khoản 1 | 500 triệu đồng/năm | Hiệu lực 01/7/2026, quy định về thu nhập từ kinh doanh áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 |
| 05/3/2026 | Nghị định 68/2026/NĐ-CP, Điều 3 và Điều 4, bản gốc | 500 triệu đồng/năm | Hiệu lực kể từ ngày ký |
| 24/4/2026 | Luật số 09/2026/QH16 sửa Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật Thuế giá trị gia tăng | Bỏ con số, giao Chính phủ quy định | Hiệu lực 01/01/2026 — luật không còn ghi mức cố định |
| 29/4/2026 | Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa Nghị định 68/2026/NĐ-CP | 01 tỷ đồng/năm | Hiệu lực 01/01/2026 — sửa cụm từ tại 10 vị trí của Nghị định 68/2026/NĐ-CP |
“Sửa đổi cụm từ “500 triệu đồng” thành “01 tỷ đồng” tại Điều 3, Điều 4, khoản 1 Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1 và khoản 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.”
Luật số 09/2026/QH16 sửa khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật Thuế giá trị gia tăng theo cùng công thức: doanh thu năm “từ mức quy định của Chính phủ trở xuống” thì không phải nộp thuế. Luật không còn ghi 500 triệu đồng, nên không còn xung đột giữa luật và nghị định. Mức đang áp dụng là 01 tỷ đồng theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP. Hộ đã lỡ kê khai, nộp thuế theo mức 500 triệu được xử lý theo điều khoản chuyển tiếp tại Điều 4 Nghị định 141/2026/NĐ-CP.
Hai phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân
Điều 4 khoản 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 đặt hai phương pháp, chia theo bậc doanh thu.
| BẬC DOANH THU NĂM | PHƯƠNG PHÁP | CÁCH TÍNH |
|---|---|---|
| Từ ngưỡng trở xuống | Không phải nộp thuế thu nhập cá nhân | — |
| Trên ngưỡng đến 03 tỷ đồng | Được lựa chọn: thuế suất nhân doanh thu, hoặc thu nhập tính thuế nhân thuế suất | Cách 1: phần doanh thu vượt ngưỡng × tỷ lệ theo ngành nghề Cách 2: (doanh thu − chi phí) × 15% |
| Trên 03 tỷ đến 50 tỷ đồng | Thu nhập tính thuế nhân thuế suất | (Doanh thu − chi phí) × 17% |
| Trên 50 tỷ đồng | Thu nhập tính thuế nhân thuế suất | (Doanh thu − chi phí) × 20% |
Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế, theo điểm a khoản 2 Điều 7 Luật số 109/2025/QH15.

Doanh thu tính thuế gồm những gì
Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP mở rộng khái niệm doanh thu hơn cách hiểu thông thường. Nhiều khoản không phải tiền bán hàng vẫn được tính vào.
| Tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, kèm trợ giá và phụ thu. | |
| Khoản thưởng được nhận, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán. | |
| Khoản hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền. | |
| Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng và bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh. | |
| Doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận. |
Một — doanh thu tính không phụ thuộc việc đã thu được tiền hay chưa. Hai — chiết khấu thương mại và hàng bán bị trả lại được loại trừ khỏi doanh thu, nhưng chiết khấu thanh toán thì lại được tính vào. Hai loại chiết khấu đi hai hướng ngược nhau. Ba — thời điểm xác định doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa với bán hàng, và thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần với dịch vụ.
Chi phí nào được trừ khi tính theo thu nhập
Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP đặt danh mục chi được trừ và không được trừ cho hộ, cá nhân kinh doanh. Điều kiện chung là có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật kế toán.
| ĐƯỢC TRỪ | KHÔNG ĐƯỢC TRỪ |
|---|---|
| Nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa dùng cho sản xuất kinh doanh | Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh |
| Tiền lương, tiền công, tiền thưởng, phụ cấp, các khoản bảo hiểm bắt buộc | Tiền lương, tiền công của chính cá nhân kinh doanh và của các thành viên hộ kinh doanh |
| Khấu hao tài sản cố định phục vụ sản xuất kinh doanh | Phần chi khấu hao vượt mức quy định |
| Dịch vụ mua ngoài: điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa | Khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định |
| Lãi tiền vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh | Tiền phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng |
| Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh | Đất ở, công trình sinh hoạt, xe ô tô đăng ký mang tên cá nhân (trừ trường hợp kinh doanh vận tải); chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình |
Dòng thứ hai bên phải là điểm khác biệt lớn nhất so với doanh nghiệp: chủ hộ và thành viên hộ kinh doanh không được tính tiền lương của chính mình vào chi phí. Đây là lý do phương pháp tính theo thu nhập không phải lúc nào cũng có lợi hơn.
Hai thay đổi cùng mốc 01/01/2026
|
Chấm dứt
phương pháp khoán thuế với hộ, cá nhân kinh doanh
|
Chấm dứt
việc thu, nộp lệ phí môn bài
|
Cả hai nằm trong Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15. Khoản 6: “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế.” Khoản 7: “Chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.”
Nghị định 362/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phí và lệ phí, hiệu lực 01/01/2026, bãi bỏ Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Nghị định 22/2020/NĐ-CP về lệ phí môn bài. Nghị định này không thay thế bằng quy định mới, tức khoản thu bị xóa hẳn chứ không chuyển sang tên gọi khác.
Một thay đổi cho doanh nghiệp, không phải hộ kinh doanh
Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP bổ sung một khoản vào Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, đặt ra miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp, tổ chức có tổng doanh thu năm không vượt quá 01 tỷ đồng, kèm điều kiện về cách xác định doanh thu và một số hạn chế.
Một, nó dùng đúng mốc 01 tỷ đồng của phần hộ kinh doanh, cho thấy đây là một chính sách thống nhất chứ không phải sửa lẻ. Hai, nó áp cho doanh nghiệp và tổ chức, tức mở rộng ra ngoài phạm vi hộ, cá nhân kinh doanh. Doanh nghiệp siêu nhỏ nên đọc kỹ điều kiện kèm theo trước khi áp dụng.

Việc cần làm theo từng nhóm
| 1 | Hộ có doanh thu từ 01 tỷ đồng trở xuống. Không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân. Vẫn phải mở sổ và thông báo doanh thu thực tế của năm trước. |
| 2 | Hộ đã lỡ kê khai, nộp thuế theo mức 500 triệu đồng trong khi doanh thu năm không quá 01 tỷ đồng. Mang hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để xử lý số thuế đã nộp theo điều khoản chuyển tiếp tại Điều 4 Nghị định 141/2026/NĐ-CP. |
| 3 | Hộ có doanh thu trên 01 tỷ đồng. Thuộc diện nộp thuế, và bắt buộc dùng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. |
| 4 | Hộ có doanh thu trên 03 tỷ đồng. Không còn quyền chọn phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân, áp dụng cách tính theo thu nhập. Sổ chi phí trở thành sổ quyết định số thuế. |
| 5 | Mọi hộ. Ngừng chuẩn bị nộp lệ phí môn bài cho năm 2026 và kiểm tra lại thông báo của cơ quan thuế quản lý. |
Câu hỏi thường gặp
Ngưỡng hiện tại là 500 triệu hay 01 tỷ đồng?
Là 01 tỷ đồng. Luật số 09/2026/QH16 đã bỏ con số 500 triệu đồng khỏi luật và giao Chính phủ quy định; Nghị định 141/2026/NĐ-CP ấn định 01 tỷ đồng, cùng hiệu lực từ 01/01/2026.
Mốc 200 triệu đồng còn dùng không?
Không. Luật số 149/2025/QH15 đã sửa khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 thành 500 triệu đồng, hiệu lực 01/01/2026. Quy định ngưỡng 200 triệu của luật gốc cũng chỉ có hiệu lực từ 01/01/2026, nên trên thực tế mốc này chưa từng được áp dụng.
Hộ kinh doanh còn phải nộp lệ phí môn bài không?
Không. Khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ 01/01/2026, và Nghị định 362/2025/NĐ-CP bãi bỏ hai nghị định về lệ phí môn bài.
Tiền thưởng doanh số nhận từ nhà cung cấp có tính vào doanh thu không?
Có. Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP liệt kê khoản thưởng được nhận, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại và chiết khấu thanh toán vào doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân.
Chủ hộ trả lương cho mình có được tính vào chi phí không?
Không. Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP xếp tiền lương, tiền công của chính cá nhân kinh doanh và của các thành viên hộ kinh doanh vào nhóm chi không được trừ.
Chọn phương pháp tính thuế nào thì có lợi hơn?
Phải tính thử trên số liệu thật của hộ. Phương pháp theo thu nhập chỉ có lợi khi chi phí có chứng từ chiếm tỷ trọng cao trong doanh thu, và cần lưu ý tiền lương của chủ hộ không được trừ. Không tính được nếu hộ chưa mở sổ chi phí.
Bước tiếp theo
Một buổi rà soát để xác định hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp của bạn nằm ở bậc nào, chịu ảnh hưởng gì từ các thay đổi trên, và phương pháp tính thuế nào phù hợp với cơ cấu chi phí thực tế.
Tác giả & kiểm duyệt chuyên môn
Chuyên gia kế toán LEO — kế toán viên hành nghề của Công ty TNHH Kế toán LEO. Tối thiểu 10 năm kinh nghiệm sổ sách và quyết toán thuế. Phục vụ doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh.
Nội dung được kiểm duyệt chuyên môn bởi bộ phận nghiệp vụ Kế toán LEO ngày 22/09/2026. Cập nhật ngày 02/10/2026: bổ sung Luật số 09/2026/QH16; bỏ nhận định luật và nghị định ghi hai ngưỡng khác nhau.
Ngày đăng: 22/09/2026 · Ngày cập nhật: 02/10/2026. Chu kỳ rà soát: tối thiểu 1 lần/năm và ngay khi có văn bản mới.
Nguồn tham khảo & căn cứ pháp lý
Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (khoản 25 Điều 5) sửa đổi bởi Luật số 149/2025/QH15. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (Điều 7). Nghị quyết 198/2025/QH15 (Điều 10 khoản 6 và khoản 7). Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 (Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 8, Điều 10). Luật số 09/2026/QH16 ngày 24/4/2026 (Điều 1, Điều 2). Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 (Điều 1, Điều 4) sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 320/2025/NĐ-CP, hiệu lực 01/01/2026. Nghị định 362/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phí và lệ phí (Điều 6 khoản 4). Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Văn bản tra tại thuvienphapluat.vn.
Nội dung trên mang tính tham khảo. Không thay thế tư vấn chuyên môn cho từng trường hợp cụ thể. Trước khi áp dụng, bạn nên đối chiếu văn bản gốc còn hiệu lực. Đồng thời trao đổi với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.