Bỏ qua đến nội dung chính

Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai: toàn bộ nghĩa vụ trong một trang


Toàn bộ nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh kê khai năm 2026 trong một trang

Mục lục bài viết

KIẾN THỨC KẾ TOÁN · HỘ KINH DOANH KÊ KHAI

Từ 01/01/2026, hộ kinh doanh không còn thuế khoán và không còn lệ phí môn bài. Đổi lại, hộ tự khai, tự nộp, và mọi con số đều bắt đầu từ sổ của chính hộ. Bài này gom toàn bộ nghĩa vụ vào một bảng, kèm cách tính và lịch khai trong năm.

LEO Accounting — Dịch vụ Kế toán & Tư vấn Thuế · Ngày đăng 28/09/2026 · Cập nhật 28/09/2026

Tóm tắt nhanh

Hộ có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, chỉ thông báo doanh thu thực tế chậm nhất ngày 31/01 năm sau. Trên 01 tỷ đồng: thuế giá trị gia tăng tính bằng tỷ lệ % nhân toàn bộ doanh thu; thuế thu nhập cá nhân tính trên phần doanh thu vượt 01 tỷ đồng hoặc tính trên thu nhập — trên 3 tỷ đồng bắt buộc tính trên thu nhập. Kỳ 2026 và 2027, hộ có doanh thu không quá 10 tỷ đồng được giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp.

01 tỷ
doanh thu năm từ mức này trở xuống không chịu thuế GTGT, không nộp thuế TNCN
3 tỷ
trên mức này bắt buộc tính thuế TNCN theo thu nhập
−30%
thuế TNCN phải nộp kỳ 2026, 2027 nếu doanh thu không quá 10 tỷ

Bảng nghĩa vụ trong một trang

NGHĨA VỤ ÁP DỤNG KHI NỘI DUNG CĂN CỨ
Sổ kế toán Mọi hộ kê khai Tối thiểu sổ doanh thu S1-HKD, sổ chi phí S3-HKD, sổ nghĩa vụ thuế S4-HKD Điều 5 Thông tư 88/2021/TT-BTC
Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền Doanh thu năm trên 01 tỷ đồng Dùng hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn từ máy tính tiền kết nối dữ liệu Nghị định 141/2026/NĐ-CP · Nghị định 254/2026/NĐ-CP
Thuế giá trị gia tăng Doanh thu năm trên 01 tỷ đồng Tỷ lệ % theo ngành × toàn bộ doanh thu Điều 12 Luật 48/2024/QH15 · Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP
Thuế TNCN theo tỷ lệ Doanh thu trên 01 tỷ đến 3 tỷ đồng, nếu chọn Tỷ lệ % × phần doanh thu vượt 01 tỷ đồng Điều 7 khoản 3 Luật 109/2025/QH15
Thuế TNCN theo thu nhập Bắt buộc khi trên 3 tỷ đồng; được chọn khi trên 01 đến 3 tỷ đồng (Doanh thu − chi phí) × 15% / 17% / 20% Điều 7 khoản 2 Luật 109/2025/QH15
Khai và nộp thuế Doanh thu trên 01 tỷ đồng Theo quý nếu đến 50 tỷ đồng; theo tháng nếu trên 50 tỷ đồng Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP
Thông báo doanh thu Doanh thu từ 01 tỷ đồng trở xuống Thông báo doanh thu thực tế chậm nhất ngày 31/01 năm sau Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP
Lệ phí môn bài Không còn áp dụng Chấm dứt thu từ 01/01/2026 Khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15

Hai sắc thuế, hai cách tính khác nhau

Chỗ hay nhầm nhất: thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân của hộ không tính trên cùng một con số. Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP tính thuế giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân doanh thu, còn Điều 7 khoản 3 Luật 109/2025/QH15 tính thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên phần doanh thu vượt mức không phải nộp thuế.

NHÓM NGÀNH GTGT (TRÊN TOÀN BỘ DOANH THU) TNCN THEO TỶ LỆ (TRÊN PHẦN VƯỢT 01 TỶ)
Phân phối, cung cấp hàng hóa 1% 0,5%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5% 2% (cho thuê tài sản, đại lý: 5%)
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3% 1,5%
Hoạt động kinh doanh khác 2% 1%
Giảm thuế gtgt đến hết 2026

Với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện giảm theo Nghị quyết 204/2025/QH15, hộ tính thuế theo tỷ lệ % được giảm 20% mức tỷ lệ đến hết ngày 31/12/2026. Viễn thông, tài chính, ngân hàng, bất động sản, kim loại, khai khoáng và hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không thuộc diện giảm.

Nghĩa vụ thuế hộ kinh doanh theo ba bậc doanh thu 2026

Thuế thu nhập cá nhân: chọn phương pháp bằng số thật

Hộ có doanh thu trên 01 tỷ đến 3 tỷ đồng được chọn giữa hai cách. Cách theo tỷ lệ không cần sổ chi phí để tính thuế. Cách theo thu nhập lấy doanh thu trừ chi phí rồi nhân thuế suất 15%, và chỉ có lợi khi chi phí chiếm tỷ trọng rất cao trong doanh thu. Chọn cách theo thu nhập thì phải giữ ổn định 02 năm liên tục, theo điểm d khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Nghị quyết 43/2026/QH16, hiệu lực từ 24/8/2026, giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của kỳ tính thuế 2026 và 2027 cho cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh và doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng. Mức giảm áp dụng trên số thuế phải nộp, nên không làm thay đổi phép so sánh giữa hai phương pháp.

Ví dụ số: tiệm tạp hóa doanh thu 1,8 tỷ đồng

Tiệm tạp hóa Cô Ba bán lẻ hàng hóa, doanh thu năm 2026 là 1.800.000.000 đồng, chi phí có đủ chứng từ 1.600.000.000 đồng, khai thuế theo quý.

KHOẢN CÁCH TÍNH SỐ TIỀN
Thuế GTGT 1.800.000.000 × 1% 18.000.000 đồng
TNCN theo tỷ lệ (1.800.000.000 − 1.000.000.000) × 0,5% 4.000.000 đồng
TNCN theo tỷ lệ, sau giảm 30% 4.000.000 × 70% 2.800.000 đồng
TNCN theo thu nhập (để so sánh) (1.800.000.000 − 1.600.000.000) × 15% × 70% 21.000.000 đồng

Với tiệm này, cách theo tỷ lệ rẻ hơn 18.200.000 đồng tiền thuế thu nhập cá nhân. Tổng thuế năm 2026 theo cách tỷ lệ là 20.800.000 đồng, chưa tính phần giảm thuế giá trị gia tăng nếu hàng hóa thuộc diện giảm theo Nghị quyết 204/2025/QH15.

Không có phương pháp nào rẻ hơn cho mọi hộ. Chỉ có phương pháp rẻ hơn cho hộ của bạn — và để biết điều đó, sổ chi phí phải có thật.

Lịch khai nộp trong năm

MỐC VIỆC CẦN LÀM ÁP DỤNG CHO
Ngày 20 tháng sau Khai và nộp thuế tháng Hộ doanh thu trên 50 tỷ đồng
30/4 · 31/7 · 31/10 · 31/01 Khai và nộp thuế quý (ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau) Hộ doanh thu trên 01 tỷ đến 50 tỷ đồng
31/01 năm sau Thông báo doanh thu thực tế năm trước Hộ doanh thu từ 01 tỷ đồng trở xuống
Theo lần phát sinh · 31/7 và 31/01 · hoặc 31/01 Khai thuế cho thuê bất động sản theo lựa chọn Cá nhân cho thuê bất động sản

Ba nhóm hộ dễ làm sai

1 Hộ vừa vượt 01 tỷ đồng giữa năm. Doanh thu lũy kế là con số phải theo dõi hằng tháng trên sổ S1-HKD, vì vượt ngưỡng kéo theo cả nghĩa vụ khai thuế lẫn nghĩa vụ hóa đơn từ máy tính tiền.
2 Hộ có nhiều ngành nghề hoặc nhiều địa điểm. Mức trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ được áp theo phương án có lợi nhất nhưng tổng mức trừ không vượt 01 tỷ đồng một năm, theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
3 Hộ bán qua sàn thương mại điện tử. Sàn có chức năng thanh toán khấu trừ, nộp thay thuế theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP, nhưng doanh thu trên sàn vẫn là doanh thu của hộ và phải có trên sổ.
Lịch khai thuế theo quý của hộ kinh doanh kê khai năm 2026

Câu hỏi thường gặp

Hộ doanh thu dưới 01 tỷ đồng có phải làm gì không?

Có. Hộ thông báo doanh thu thực tế với cơ quan thuế chậm nhất ngày 31/01 năm sau theo Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, và nên giữ sổ doanh thu vì đó là cách duy nhất chứng minh mình dưới ngưỡng.

Còn phải nộp lệ phí môn bài không?

Không. Khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026.

Khi nào phải dùng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền?

Khi doanh thu năm trên 01 tỷ đồng. Nghị định 141/2026/NĐ-CP yêu cầu nhóm hộ này dùng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế.

Giảm 30% thuế thu nhập cá nhân có phải làm thủ tục riêng không?

Nghị quyết 43/2026/QH16 giao Chính phủ hướng dẫn chi tiết. Đến cuối tháng 9/2026 chưa có văn bản hướng dẫn cách thể hiện phần giảm trên tờ khai, nên hộ cần theo dõi hướng dẫn trước kỳ khai quý 3/2026.

Hộ có phải khai tài khoản ngân hàng dùng cho kinh doanh không?

Có. Công văn 6436/CT-PC ngày 28/08/2026 của Cục Thuế lưu ý hộ, cá nhân kinh doanh khai rõ tài khoản ngân hàng, ví điện tử dùng cho hoạt động kinh doanh. Dòng tiền vào các tài khoản này là nguồn đối chiếu doanh thu.

Nộp tờ khai quý chậm vài ngày bị phạt bao nhiêu?

Theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, chậm 01 – 30 ngày phạt 2.000.000 – 5.000.000 đồng, hoặc phạt cảnh cáo nếu chậm 01 – 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ. Đây là mức với tổ chức; hộ kinh doanh, cá nhân bị phạt bằng một nửa. Nộp chậm tiền thuế thì còn tiền chậm nộp 0,03%/ngày theo Điều 16 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.

Ba việc làm được ngay tuần này

1 Cộng doanh thu lũy kế chín tháng đầu năm 2026 trên sổ S1-HKD để biết hộ đang ở dưới hay trên 01 tỷ đồng, và đang tiến tới mốc 3 tỷ đồng hay chưa.
2 Tính thử hai phương pháp thuế thu nhập cá nhân trên số liệu thật trước kỳ khai quý 3/2026, nhớ trừ 30% cho cả hai cách.
3 Ghi lịch bốn mốc khai quý và mốc 31/01 vào nơi cả nhà cùng thấy.

Bước tiếp theo

Một buổi rà soát để xác định hộ kinh doanh của bạn đang thuộc nhóm nghĩa vụ nào, phương pháp tính thuế nào có lợi hơn và sổ sách còn thiếu gì trước kỳ khai tới.

Đặt lịch tư vấnGọi 0982 752 224Miễn phí 30 phút · không ràng buộc

Tác giả & kiểm duyệt chuyên môn

Chuyên gia kế toán LEO — kế toán viên hành nghề của Công ty TNHH Kế toán LEO. Tối thiểu 10 năm kinh nghiệm sổ sách và quyết toán thuế. Phục vụ doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh.

Nội dung được soạn và rà soát pháp lý ngày 28/09/2026; chờ bộ phận nghiệp vụ Kế toán LEO kiểm duyệt chuyên môn trước khi đăng.

Ngày đăng: 28/09/2026 · Ngày cập nhật: 28/09/2026. Chu kỳ rà soát: tối thiểu 1 lần/năm và ngay khi có văn bản mới.

Nguồn tham khảo & căn cứ pháp lý

Nghị quyết 198/2025/QH15 (Điều 10 khoản 6, khoản 7). Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (Điều 12). Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (Điều 7). Luật số 09/2026/QH16. Nghị định 68/2026/NĐ-CP (Điều 3, Điều 4, Điều 8) sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP. Nghị quyết 43/2026/QH16. Nghị quyết 204/2025/QH15. Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Nghị định 117/2025/NĐ-CP. Thông tư 88/2021/TT-BTC (Điều 5). Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (Điều 16). Nghị định 125/2020/NĐ-CP (Điều 13). Công văn 6436/CT-PC ngày 28/08/2026. Văn bản tra tại thuvienphapluat.vn.

Nội dung trên mang tính tham khảo. Không thay thế tư vấn chuyên môn cho từng trường hợp cụ thể. Trước khi áp dụng, bạn nên đối chiếu văn bản gốc còn hiệu lực. Đồng thời trao đổi với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

                                                                                                                                                                   Chia sẻ bài viết

Sổ sách của bạn có đang nộp thừa thuế không?

18 năm, 800+ doanh nghiệp, 12 ngành. Kế toán viên của LEO rà soát hiện trạng sổ sách và thuế, chỉ ra chỗ đang sai và chỗ đang nộp nhiều hơn mức luật yêu cầu.

Điền form — LEO tư vấn miễn phí 30 phút. Không cam kết, không ràng buộc.

Đặt lịch tư vấn

Miễn phí 30 phút · không ràng buộc

Hoặc gọi trực tiếp

0982 752 224

Thứ 2 – Thứ 6 · 8:30 – 17:30